Ceuta
— Autonomous city —
Autonomous city of Ceuta
Ciudad autónoma de Ceuta (tiếng Tây Ban Nha)
Ceuta, as seen from the belvedere of Isabel II , near the Moroccan border
Lá cờ
Huy hiệu
Location of the Autonomous City of Ceuta
Tọa độ: 35°53′18″B 5°18′56″T / 35,88833°B 5,31556°T / 35.88833; -5.31556 Tọa độ : 35°53′18″B 5°18′56″T / 35,88833°B 5,31556°T / 35.88833; -5.31556
Country
Spain
Autonomous city
Ceuta
First settled
5th century BC
End of Muslim rule
ngày 14 tháng 8 năm 1415
Ceded to Spain
ngày 1 tháng 1 năm 1668
Autonomy status
ngày 14 tháng 3 năm 1995
Người sáng lập
Carthaginians
Chính quyền
- Kiểu
Autonomous city
- Mayor
Juan Jesús Vivas (PP )
Diện tích
- Tổng cộng
18,5 km² (7,1 mi² )
- Đất liền
18,5 km² (7,1 mi²)
Độ cao
10 m (33 ft )
Độ cao cực đại
349 m (1.145 ft )
Dân số (2000)[1]
- Tổng cộng
75.241
- Mật độ
Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “.” không rõ ràng /km² (Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “.” không rõ ràng /mi²)
Múi giờ
UTC+01:00
ISO 3166-2
ES-CE
Postal code
51001–51005
Mã điện thoại
856, 956
Thành phố kết nghĩa
Guadalajara, Jalisco , Cádiz , Melilla , Algeciras , Aci Catena , Q53838 [*]
Official language
Spanish
Parliament
Cortes Generales
Congress
1 deputy (out of 350)
Senate
2 senators (out of 264)
Website: www.ceuta.es
Ceuta là một thành phố nhỏ, lãnh địa thuộc Tây Ban Nha nhưng nằm trên lãnh thổ Maroc . Cùng với Melilla , Ceuta có vai trò chiến lược đối với Tây Ban Nha. Tuy vậy, dù được cả thế giới công nhận, Maroc chưa bao giờ thừa nhận Ceuta và Melila thuộc Tây Ban Nha. Đây là một khu vực phi quân sự .